thông thuộc

Học thuật
Thân thiện
thông thuộc

Anh ấy thông thuộc mọi ngóc ngách của khu phố cổ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Hiểu biết nhớ một cách tường tận: "Thông thuộc" chỉ trạng thái nắm vững, am hiểu ghi nhớ kỹ lưỡng một đối tượng nào đó, như kiến thức, địa điểm, hoặc quy trình.
    • Quen thuộc đến mức thành thạo: Diễn tả sự quen thuộc sâu sắc, có thể vận dụng một cách dễ dàng tự nhiên.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ấy thông thuộc mọi ngóc ngách của thành phố này. (Anh ấy hiểu biết nhớ mọi ngóc ngách của thành phố này.)
    • Giáo viên yêu cầu học sinh phải thông thuộc bài thơ trước khi đến lớp. (Giáo viên yêu cầu học sinh phải hiểu nhớ bài thơ trước khi đến lớp.)
    • Nhờ thông thuộc luật lệ, ấy đã giải quyết vụ việc rất nhanh chóng. (Nhờ nắm vững luật lệ, ấy đã giải quyết vụ việc rất nhanh chóng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thông thuộc lòng": thuộc làu, nhớ kỹ có thể đọc/trình bày lại một cách trôi chảy.

    • Cậu thông thuộc lòng bài học nên trả lời rất tự tin. (Cậu thuộc làu bài học nên trả lời rất tự tin.)
  • "thông thuộc địa bàn": hiểu biết rất về một khu vực, địa phương cụ thể.

    • Người hướng dẫn viên thông thuộc địa bàn này sẽ dẫn đường cho chúng ta. (Người hướng dẫn viên nắm địa bàn này sẽ dẫn đường cho chúng ta.)
Biến thể từ gần giống
  • Thông thạo (tính từ): thành thạo, giỏi am hiểu về một lĩnh vực nào đó.

    • ấy thông thạo ba ngoại ngữ. ( ấy thành thạo ba ngoại ngữ.)
  • Thuộc lòng (tính từ/động từ): nhớ kỹ có thể đọc/trình bày lại không cần nhìn văn bản.

    • Học sinh phải thuộc lòng bảng cửu chương. (Học sinh phải nhớ kỹ bảng cửu chương.)
Từ đồng nghĩa
  • Am hiểu: hiểu biết sâu rộng.
  • Nắm vững: nắm chắc, hiểu làm chủ được.
  • Quen thuộc: đã biết kinh nghiệm qua.
Từ trái nghĩa
  • Xa lạ: không biết, không quen.
  • Mơ hồ: không rõ ràng, không nắm chắc.
  • Lạ lẫm: chưa từng biết đến, cảm thấy mới mẻ.
Lưu ý sử dụng
  • "Thông thuộc" thường được dùng để nhấn mạnh cả hai yếu tố: sự hiểu biết (thông) sự ghi nhớ (thuộc). không chỉ đơn thuần nhớ còn phải hiểu bản chất.
  • Từ này thường đi kèm với các danh từ chỉ đối tượng của sự hiểu biết như: đường đi, bài học, luật lệ, địa bàn, lịch sử...
thông thuộc

Anh ấy thông thuộc mọi ngóc ngách của khu phố cổ.

  1. Hiểu biết nhớ : Thông thuộc đường lối.